Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc kháng sinh Meronem 1g (1 lọ)

902947

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Meropenem (dưới dạng Meropenem trihydrate) 1000mg

Công dụng

Chỉ định

  • Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị kinh nghiệm các trường hợp nghi nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm.

Thuốc kháng sinh Meronem 1g

Dược động học

  • Khi truyền tĩnh mạch một liều đơn Meronem trong vòng 30 phút ở người tình nguyện khỏe mạnh nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương vào khoảng 49 mcg/ml đối với liều 1g. Tuy nhiên, không có mối tương quan tuyệt đối về dược động học giữa Cmax và AUC với liều dùng. Hơn nữa, sự giảm độ thanh thải trong huyết tương từ 287 xuống 205 ml/phút khi sử dụng liều từ 250 mg đến 2g đã được ghi nhận.
  • Khi sử dụng nhiều liều cách khoảng mỗi 8 giờ cho người có chức năng thận bình thường, không có sự tích lũy meropenem.
  • Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của meropenem khoảng 1 giờ.
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của meropenem khoảng 2%.
  • Khoảng 70% liều meropenem sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi trong 12 giờ, sau đó chỉ có một lượng rất nhỏ được bài tiết thêm vào nước tiểu.
  • Chất chuyển hóa duy nhất của meropenem không có hoạt tính kháng khuẩn.Meropenem xâm nhập tốt vào hầu hết các mô và dịch của cơ thể kể cả dịch não tủy ở bệnh nhân viêm màng não nhiễm khuẩn, đạt đến nồng độ cao hơn nồng độ cần thiết để ức chế hầu hết vi khuẩn.
  • Các nghiên cứu trên trẻ em chứng tỏ dược động học của Meronem ở trẻ em tương tự ở người lớn. Thời gian bán thải của meropenem vào khoảng 1,5-2,3 giờ ở trẻ em dưới 2 tuổi và dược động học tuyến tính với liều dùng trong khoảng 10-40 mg/kg.

Cách dùng

Cách dùng

  • Tiêm TM: 5 phút (pha mỗi 250mg meropenem với 5ml nước cất vô khuẩn cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml)
  • Truyền TM: 15-30 phút (pha với Nacl 0,9% hoặc Glucose 5% từ 50 -200ml)

Liều dùng

Viêm phổi bệnh viện, Viêm phúc mạc, Các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, Nhiễm khuẩn huyết
  • Người lớn: 1g mỗi 8h
  • Trẻ em (3 tháng – 12 tuổi): 10-20mg/kg mỗi 8h
Xơ hóa nang, Viêm màng não
  • Người lớn:2g mỗi 8h
  • Trẻ em: 40mg/kg mỗi 8h
Nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn P.aeruginosa
  • Người lớn: ≥ 1g mỗi 8h (tối đa 2g mỗi 8h)
  • Trẻ em: ≥ 20mg/kg mỗi 8h (tối đa 40mg/kg mỗi 8h)
Liều khuyến cáo trên bệnh nhân người lớn có suy giảm chức năng thận
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều dùng (tính theo đơn vị liều 1g, 2g) Tần suất sử dụng thuốc
26-50 Một đơn vị liều Mỗi 12h
10-25 Nửa đơn vị liều Mỗi 12h
<10 Nửa đơn vị liều Mỗi 24h
Bệnh nhân có thẩm phân máu Một đơn vị liều Sau khi hoàn tất thẩm phân máu
Bệnh nhân suy gan và người cao tuổi có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin > 50ml/phút): không cần hiệu chỉnh liều

Quá liều

  • Quá liều không chủ ý có thể xảy ra trong quá trình điều trị, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận. Theo các kinh nghiệm còn hạn chế trong quá trình lưu hành thuốc, phản ứng ngoại ý do quá liều cũng phù hợp với các phản ứng ngoại ý được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn. Điều trị quá liều nên là điều trị triệu chứng. Ở người bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận; ở các bệnh nhân suy thận, thẩm phân máu sẽ loại trừ meropenem và các chất chuyển hóa.

Tác dụng phụ

Phân loại theo cơ quan Phản ứng ngoại ý
Rối loạn máu và hệ bạch huyết  Tăng tiểu cầu
Rối loạn hệ thần kinh  Nhức đầu
Rối loạn dạ dày -ruột  Tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn, đau bụng
Rối loạn gan mật  Tăng men ALT, AST, GGT

Tăng nồng độ alkalin phosphatase/máu

Tăng lactat dehydrogenase/máu

Rối loạn da và mô dưới da  Phát ban, ngứa
Rối loạn tổng quát và phản ứng tại nơi tiêm

 Viêm, đau

 

Bảo quản

  • Đây là dạng thuốc bột pha tiêm nên cần bảo quản kĩ trước và ngay sau khi pha. Trước khi pha tiêm, nên bảo quản ở nhiệt độ mát mẻ khoảng 15-30 độ C, tránh ánh sáng. Sau khi đã pha, thuốc nên được bảo quản trong tủ lạnh, tùy thuộc vào dịch pha tiêm mà thời gian bảo quản là khác nhau.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng