Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc tiêm Amiparen 5% điều trị suy dinh dưỡng 500ml

904563

Thành phần

Thuốc tiêm Amiparen 5% bao gồm các thành phần:

Thành phần

Hàm lượng

L-Tyrosine

0.125g

L-Glutamic acid

0.25g

L-Serine

0.75g

L-Methionine

0.975g

L-Histidine

1.25g

L-Proline

1.25g

L-Threonin

1.425g

L-Phenylalanine

1.75g

L-Isoleucine

2g

L-Valine

2g

L-Alanine

2g

L-Arginin

2.625g

L-Leucin

3.5g

Glycine

1.475g

L-Cysteine

0.25g

L-Aspartic Acid

0.25g

L-Lysine acetate

3.7g

Tryptophan

0.5g

Bisulfite de sodium

0.1g

Công dụng

Chỉ định

  • Thuốc Amiparen 5% được chỉ định dùng để giảm protein huyết tương, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.

Thuốc tiêm Amiparen 5% điều trị suy dinh dưỡng

Dược lực học

  • Amiparen 5% là nguồn cung cấp acid amin trong dinh dưỡng theo đường tĩnh mạch toàn phần, được đánh giá trên chuột bình thường và trên chuột bị stress do phẫu thuật.
  • Amiparen 5% nhanh chóng điều chỉnh và duy trì sự cân bằng nitrogen theo hướng có lợi, chứng tỏ Amiparen 5% có tác dụng tiết kiệm nitrogen theo hướng có lợi trên mô hình động vật.
  • Amiparen 5% làm tăng tổng hợp protein toàn phần và albumin trong huyết tương.
  • Tỷ số 3 – methylhistidine/creatinine trong nước tiểu coi như là chỉ thị của sự dị hóa protein trong cơ dưới điều kiện stress. Tỷ số này giảm sau khi truyền Amiparen 5%, chứng tỏ thuốc có tác dụng ức chế hiệu quả sự phân rã protein tại cơ.
  • Nồng độ các acid amin tự do trong huyết tương, bao gồm các acid amin phân nhánh, biến động rất ít sau khi truyền Amiparen 5%. Do đó có thể kết luận chuyển hóa của acid amin là ổn định trong khi điều trị với Amiparen 5%.

Dược động học 

  • Các acid amin đánh dấu bằng 14Carbon trên công thức Amiparen 5% được phân bố dễ dàng trong các phân đoạn protein của huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch cho chuột cống bình thường 3,7 và 57 tuần tuổi. Chất đánh dấu có hàm lượng cao trong các phân đoạn protein của tạng tụy, gan, thận và được phân bố nhanh vào cơ. Sự đào thải của chất đánh dấu qua khí thở ra trong vòng 72 giờ sau khi truyền Amiparen 5% là 37,1% – 44,2% của liều tiêm truyền.
  • Tỷ lệ tìm thấy trong nước tiểu là 3,9% – 5,2% và trong phân là 1,2% – 3,1% của liều dùng.
  • Các phân đoạn acid amin trong nước tiểu chỉ chứa 1,1% – 1,5% của liều dùng.
  • Tổng tích lũy acid amin trong cơ thể lên tới hơn 98,5% của liều dùng.

Cách dùng 

Cách dùng Thuốc tiêm Amiparen 5%

  • Amiparen 5% dùng đường truyền qua hệ thống tĩnh mạch.

Liều dùng Thuốc tiêm Amiparen 5%

Truyền qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm
  • Liều dùng thông thường với người lớn: 800 – 1600 ml (tương đương 40 – 80 g acid amin) dung dịch Amiparen 5/ 1 ngày.
  • Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.
Truyền qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên
  • Liều thông thường đối với người lớn: 400 – 800 ml dung dịch Amiparen 5% cho một lần truyền (tương đương 20 – 40 g acid amin). Tốc độ truyền cần được điều chỉnh để cung cấp khoảng 10 g acid amin trong vòng 60 phút để đạt được khả năng sử dụng acid amin tối ưu.
  • Tốc độ truyền cần được giảm xuống ở trẻ em, người lớn tuổi và những bệnh nhân mắc bệnh nặng.
  • Liều dùng cũng có thể được điều chỉnh tùy thuộc vào tuổi tác, triệu chứng lâm sàng và cân nặng của bệnh nhân.
Để tăng hiệu quả tác dụng của các acid amin, nên dùng kết hợp dung dịch Amiparen với một dung dịch carbohydrate.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Chưa có báo cáo quá liều.
  • Trong trường hợp quá liều, báo ngay cho nhân viên y tế để được xử lý kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amiparen 5%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
  • Tiêu hoá: Buồn nôn hoặc nôn.
  • Tim mạch: Đau ngực hoặc đánh trống ngực.
  • Gan: Tăng AST hoặc ALT máu, tăng bilirubin toàn phần.
  • Thận: Tăng nitơ ure máu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
  • Phản ứng quá mẫn: Phát ban ngoài da.
  • Trong trường hợp truyền một lượng lớn dung dịch Amiparen 5% và/hoặc truyền với tốc độ nhanh, có thể xảy ra tình trạng nhiễm toan ở bệnh nhân.
  • Một số tác dụng không mong muốn khác như rét run, sốt, đau đầu, đau mạch ít khi xảy ra.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C.
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng