Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Dung dịch Povidone 10% sát trùng, sát khuẩn vết thương (500ml)

917078

Povidine 10% là dung dịch sát khuẩn được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic. Thành phần chính của sản phẩm là povidon iod. Dung dịch này được chỉ định để sát khuẩn nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở vết cắt, vết trầy và vết bỏng nhỏ; sát khuẩn da trước khi phẫu thuật; giúp giảm các vi khuẩn có khả năng gây nhiễm trùng da.

Thành phần

Thông tin thành phần Povidine 10%

Thành phần Hàm lượng
Povidone-iodine  10 g

Công dụng 

Chỉ định

Povidone 10% được chỉ định để điều trị trong trường hợp:

  • Sát khuẩn da trước phẫu thuật, tiêm truyền hay chích thuốc.
  • Sát trùng vết thương ở da và màng nhầy.
  • Khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.

Phụ trị:

  • Bệnh ngoài da do sơ nhiễm hay bội nhiễm.
  • Bệnh nấm gây hăm da, hăm kẽ ngón tay, ngón chân, nấm tóc, nấm trên da.

Dược lực học

  • Povidon iod là phức hợp của iod với povidone chứa 9 – 12% iod. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod được giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử.
  • Povidine tác dụng diệt vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt với các loại gây nhiễm trùng da như Staphylococcus, Streptococcus, E.coli, Proteus, P. aeruginosa. Thuốc cũng diệt được vi nấm, siêu vì, đơn bào và nấm men.

Dược động học

  • Povidon iod là phức hợp của iod với povidone chứa 9 – 12% iod. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod được giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử.
  • Povidine tác dụng diệt vi khuẩn gram dương và gram âm, đặc biệt với các loại gây nhiễm trùng da như Staphylococcus, Streptococcus, E.coli, Proteus, P. aeruginosa. Thuốc cũng diệt được vi nấm, siêu vì, đơn bào và nấm men.

Cách dùng

Cách dùng Dung dịch Povidine 10% sát trùng, sát khuẩn vết thương (500ml)

  • Lau sạch vùng bị bệnh.
  • Dùng nguyên chất để bôi lên da, hoặc pha loãng 1/5 với nước hay dung dịch sinh lý (Nacl 0,9%) để tưới rửa vết thương.

Liều dùng

  • Bôi một lượng nhỏ thuốc đến vùng bị bệnh 1 – 3 lần/ngày.
  • Có thể phủ miếng gạc vô trùng.
  • Nếu băng bó trước tiên phải để khô.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Bôi một lượng nhỏ thuốc đến vùng bị bệnh 1 – 3 lần/ngày.
  • Có thể phủ miếng gạc vô trùng.
  • Nếu băng bó trước tiên phải để khô.
  • Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Povidone 500ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • Dùng povidon iod ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
  • Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bệnh bị bỏng nặng).
  • Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài).
  • Dị ứng: Viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt với tỉ lệ rất thấp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 ºC.
  • Đậy nắp kín ngay sau khi dùng.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng