Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Aspilets EC 80mg phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ (10 vỉ x 10 viên)

902832

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Acetylsalicylic acid 80mg

Công dụng

Chỉ định

  • Thuốc Aspilets EC chỉ định để phòng ngừa tái phát cho những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ, điều trị dự phòng chứng huyết khối cho những bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch.

  • Phòng ngừa tái phát cho những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ, cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định, cơn thiếu máu thoáng qua, bệnh lý mạch máu ngoại vi, các thủ thuật mạch máu như phẫu thuật nong mạch vành và phẫu thuật bắc cầu mạch vành.

  • Điều trị dự phòng chứng huyết khối cho những bệnh nhân nguy cơ cao xơ vữa động mạch như cholesterol LDL/máu cao, nam trên 40 hoặc phụ nữ sau mãn kinh, tăng huyết áp (sau khi kiểm soát được huyết áp), hút thuốc, đái tháo đường, tiền sử gia đình có bệnh mạch vành.

Dược lực học

  • Acid Acetylsalicylic có tác dụng giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm và chống kết tập tiểu cầu. Acid Acetylsalicylic được hấp thu nhanh với mức độ cao. Ở người lớn, nồng độ điều trị của Acid Salicylic 30 – 60mg/l huyết tương cho tác dụng giảm đau và hạ sốt, và 40 – 100mg/l huyết tương cho tác dụng chống viêm.

  • Tác động kháng đông của Acid Acetylsalicylic là do những tác động ức chế trên tiểu cầu gián tiếp thông qua sự Acetyl hóa không thuận nghịch Cyclooxygenase của tiểu cầu dẫn đến phong tỏa sự tổng hợp Thromboxane của tiểu cầu. Các tác động ức chế của Acid Acetylsalicylic trên sự sản xuất Thromboxane tiểu cầu vẫn còn trong suốt thời gian tồn tại của tiểu cầu, khoảng 8 – 9 ngày ở những người bình thường. Điều này dẫn đến sự acetyl hóa cyclooxygenase của tiểu cầu và qua đó sự ức chế tạo thành thromboxane được tích lũy dần ở những liều sử dụng tiếp theo.

Dược động học

  • Trong khi được hấp thu qua thành ruột, cũng như khi ở gan và máu, Acid acetylsalicylic được thuỷ phân thành Acid salicylic. Với liều 500mg Acid acetylsalicylic, thời gian bán thải là 20 – 30 phút, và 2.5 – 3 giờ với Acid salicylic. Khi dùng liều cao hơn, thời gian bán thải của Acid salicylic dàl hơn. Acid acetylsalicylic chủ yếu được thải trừ qua thận dưới dạng Salicylate tự do hoặc liên hợp.

Thuốc Aspilets EC 80mg phòng ngừa nhồi máu cơ tim, đột quỵ

Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc Aspilets EC được khuyên dùng bằng đường uống. Nên uống sau khi ăn. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Liều dùng

  •  Liều dùng thông thường thuốc Aspilets Ec là 1 – 2 viên, một lần mỗi ngày hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Khi uống một lượng lớn Acid Acetylsalicylic có thể dẫn đến thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.
  • Xử trí ngộ độc bao gồm súc rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ salicylate trong huyết tương và điện giải. Có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu nếu nồng độ salicylate trong huyết tương >500 mg/L ở người lớn hoặc >300 mg/L ở trẻ em.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aspilets Ec bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Phản ứng phụ của Acid Acetylsalicylic thường liên quan đến hệ tiêu hóa như: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa, nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi, (Ít gặp) mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt.
  • Da: Ban, mày đay.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu, (Ít gặp) thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.
  • Hô hấp: Khó thở, (Ít gặp) co thắt phế quản.
  • Gan, thận (Ít gặp) độc hại gan và suy giảm chức năng thận.
  • Khác: Sốc phản vệ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng