Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Stargrel 75mg – Chống kết tập tiểu cầu dự phòng đột quỵ, nhồi máu cơ tim (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

932101

Stargrel 75mg là gì?

Stargrel 75mg là thuốc kê đơn với thành phần hoạt chất Clopidogrel bisulfate, thuộc nhóm thuốc chống kết tập tiểu cầu. Thuốc được chỉ định để dự phòng các biến cố huyết khối ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, bao gồm đột quỵ thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên, hội chứng mạch vành cấp hoặc rung nhĩ.

Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, Stargrel ức chế quá trình kết tập tiểu cầu, từ đó làm giảm nguy cơ hình thành huyết khối.  Cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị tối ưu đồng thời hạn chế nguy cơ biến chứng xuất huyết.

Thành phần

Mỗi viên nén Stargrel 75mg chứa:

Thành phần Hàm lượng
Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfate 98 mg) 75mg

Công dụng

Chỉ định của thuốc Stargrel

Thuốc Stargrel được chỉ định sử dụng nhằm:

  • Dự phòng các biến cố huyết khối ở bệnh nhân người lớn có tiền sử hoặc nguy cơ đột quỵ thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên hoặc hội chứng mạch vành cấp.
  • Dự phòng thuyên tắc huyết khối ở bệnh nhân rung nhĩ.
  • Dự phòng các biến cố xơ vữa huyết khối.

Liều dùng – Cách dùng thuốc Stargrel

Liều dùng

  • Người trưởng thành và người cao tuổi Liều khuyến cáo: 1 viên/ngày.
    • Hội chứng mạch vành cấp tính không có ST chênh lên: Khởi đầu với liều tấn công duy nhất 4 viên, sau đó duy trì 1 viên/ngày, thường phối hợp với ASA 75-325 mg/ngày. Không khuyến cáo dùng ASA liều trên 100 mg do tăng nguy cơ xuất huyết. Thời gian điều trị tối ưu chưa xác định, nhưng dữ liệu lâm sàng cho thấy lợi ích rõ rệt từ tháng thứ 3 và có thể kéo dài đến 12 tháng.
    • Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên: Khởi đầu liều tấn công 4 viên phối hợp ASA (có hoặc không kèm thuốc tiêu sợi huyết), sau đó duy trì 1 viên/ngày.
    • Người cao tuổi trên 75 tuổi: Không sử dụng liều tấn công.
    • Rung nhĩ: Clopidogrel 1 viên/ngày, kết hợp ASA 75-100 mg/ngày để tăng cường hiệu quả dự phòng thuyên tắc huyết khối.
  • Nếu quên liều
    • Quên liều < 12 giờ: Uống bù ngay liều bị quên, sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường.
    • Quên liều > 12 giờ: Bỏ qua liều quên, uống liều tiếp theo đúng giờ quy định, không uống bù gấp đôi.
  • Trẻ em Không sử dụng Stargrel cho trẻ em.
  • Suy thận Dữ liệu an toàn và hiệu quả chưa đầy đủ.
  • Suy gan Dữ liệu hạn chế, đặc biệt ở bệnh nhân suy gan nặng có nguy cơ chảy máu; cần thận trọng khi sử dụng.

Cách dùng

  • Thuốc Stargrel dùng đường uống.
  • Có thể dùng cùng thức ăn hoặc không.

Chống chỉ định

Thuốc Stargrel chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thành phần thuốc.
  • Suy gan nặng.
  • Đang có tình trạng chảy máu bệnh lý (như loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc xuất huyết nội sọ).

Tác dụng phụ

Tần suất Hệ cơ quan/tổ chức Tác dụng không mong muốn
Thường gặp Rối loạn mạch máu Tụ máu
  Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Chảy máu cam
  Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, xuất huyết tiêu hóa
  Rối loạn da và tổ chức dưới da Bầm tím
  Rối loạn chung Chảy máu tại chỗ chọc
Ít gặp Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid
  Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu, dị cảm, chóng mặt, xuất huyết nội sọ
  Rối loạn mắt Xuất huyết mắt
  Rối loạn tiêu hóa Buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi; viêm/loét dạ dày-tá tràng
  Rối loạn da và tổ chức dưới da Phát ban, ngứa, xuất huyết dưới da
  Rối loạn thận và hệ tiết niệu Tiểu máu
Nghiên cứu   Kéo dài thời gian chảy máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
Hiếm gặp Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu nặng, giảm bạch cầu toàn thể
  Rối loạn tai Chóng mặt
  Rối loạn tiêu hóa Xuất huyết sau phúc mạc
  Rối loạn sinh sản và tuyến vú Nữ hóa tuyến vú ở nam giới
Rất hiếm gặp và chưa rõ tần suất   Xem chi tiết trong hướng dẫn sử dụng; cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện triệu chứng bất thường.

Tương tác thuốc

Thuốc Stargrel có thể tương tác với các nhóm thuốc sau, làm tăng nguy cơ xuất huyết hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị:

  • Các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu
  • Thuốc chống đông máu
  • Thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa
  • Thuốc tiêu sợi huyết
  • Chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI)
  • Chất ức chế enzym CYP2C19
  • Các chất ức chế bơm proton (PPI)
  • Cơ chất CYP2C8
  • Aspirin và các NSAID
  • Heparin

 

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và tầm tay trẻ em.
  • Không dùng thuốc quá hạn sử dụng in trên bao bì.

 

 

 

 

 

 

 

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng