Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Brilinta 60mg AstraZeneca phòng biến cố huyết khối (6 vỉ x 10 viên)

931046

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Ticagrelor 60 mg

Công dụng

Chỉ định

  • Điều trị trong các trường hợp sau: Dùng đồng thời với acid acetylsalicylic (ASA), được chỉ định để phòng ngừa các biến cố huyết khối ở bệnh nhân với hội chứng mạch vành cấp tính (ACS), tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và nguy cơ cao phát triển biến cố huyết khối.

Dược lực học

  • Brilinta chứa ticagrelo, một thành phần của nhóm hóa học cyclopentyltriazologyimidin (CPTP), một thuốc dạng uống, có tác động trực tiếp, đối kháng thụ thể P2Yg chọn lọc và tương tác thuận nghịch, ngăn cản quá trình hoạt hóa và kết tập tiểu cầu phụ thuộc P2Yg qua trung gian ADP adenosin diphosphat. Tiagrelor không ngăn cản gắn kết với ADP, nhưng khi gắn với thụ thể P2Y12 sẽ ngăn chặn việc dẫn truyền nhiều cảm ứng ADP. Vi tiểu cầu tham gia vào quá trình khởi phát và/hoặc phát triển các biến chứng huyết khi ca bệnh xơ vữa động mạch, việc ức chế chức năng tiểu cầu đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
  • Ticagrelor, cũng làm tăng nồng độ adenosin nội sinh tại chỗ bằng cách ức chế chất vận chuyển cân bằng nucleoside -1 (ENT-1). Ticagrelor đã được ghi nhận là làm tăng tác động cảm ứng adenosin sau đây ở người khỏe mạnh và bệnh nhân ACS: giãn mạch (xác định bằng cách tăng lưu lượng máu mạch vành ở người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân ACS; đau đầu), ức chế chức năng tiểu cầu (máu toàn phần của người khi quan sát trong phòng thí nghiệm) và khó thở. Tuy nhiên, mối liên hệ giữa các ca ghi nhận tăng adenosin và kết quả lâm sàng (ví dụ: tỷ lệ mắc bệnh- tử vong) chưa được làm sáng tỏ rõ ràng.

Dược động học

  • Ticagrelor cho thấy dược động học tuyến tính. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính (AR-C124910XX) tỷ lệ theo liều lên đến khoảng 1260 mg.

Hấp thu

  • Ticagrelor hấp thu nhanh với tmax trung bình khoảng 1,5 giờ. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn trong máu AR-C124910XX (cũng có hoạt tính) từ ticagrelor được tạo thành nhanh với tmax trung bình khoảng 2,5 giờ. Sau khi uống 90mg ticagrelor lúc đói, nồng độ đỉnh Cmax đạt 529 ng/ml và diện tích dưới đường cong AUC là 3,451 ng*h/ml. Tỷ lệ chuyển hóa là 0,28 đối với nồng độ đỉnh Cmax và 0,42 đối với diện tích dưới đường cong AUC.
  • Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của ticagrelor ước lượng khoảng 36%. Tiêu thụ một bữa ăn giàu chất béo làm tăng 21% diện tích dưới đường cong AUC của ticagrelor và giảm 22% nồng độ đỉnh Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính nhưng không ảnh hưởng đến nồng độ đỉnh Cmax của ticagrelor hoặc diện tích dưới đường cong AUC của chất chuyển hóa có hoạt tính. Những sự thay đổi nhỏ này được xem là ít có ý nghĩa lâm sàng do đó, ticagrelor có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ticagrelor cũng như chất chuyển hóa hoạt tính là những cơ chất của P-gp.
  • Ticagrelor dưới dạng viên bị nghiền rồi phân tán trong nước, được uống hoặc dùng qua ống thông dạ dày, sinh khả dụng có thể so sánh được với dạng viên nguyên vẹn về các chỉ số AUC và Cmax của ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ khởi đầu (0,5 vài giờ sau khi uống của viên bị nghiền rồi phân tán trong nước cao hơn so với viên nguyên vẹn, với số liệu về nồng độ hầu như giống hệt sau đó (sau 2 – 48 giờ).

Phân bố

  • Thể tích phân bố ở trạng thái hằng định của ticagrelor là 87,5 L. Ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết cao với protein huyết tương (> 99,0%).

Chuyển hóa

  • CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa ticagrelor và hình thành nên chất chuyển hóa có họat tính và sự tương tác với các cơ chất khác của enzym CYP3A có thể đi từ hoạt hóa đến ức chế.
  • Chất chuyển hóa chính của ticagrelor là AR-C124910XX, chất này cũng có hoạt tính khi nghiên cứu in vitro gắn kết với thụ thể P2Y12 ADP của tiểu cầu. Thời gian và nồng độ tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoa bằng khoảng 30 – 40% thời gian và nồng độ tiếp xúc với ticagrelor.

Thải trừ

  • Đường thải trừ chính của ticagrelor thông qua chuyển hóa ở gan. Khi uống ticagrelor được đánh dấu phóng xạ hoạt tính phóng xạ được hoàn hồi trung bình khoảng 84% (57,8% ở phần, 26,5% ở nước tiểu). Sự hoàn hồi ticagrelor và chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu đều thấp hơn 1% so với liều dùng. Đường thải trừ chính của chất chuyển hóa có hoạt tính rất có thể qua đường mật. T1/2 trung bình khoảng 7 giờ đối với tagrelo và 8,5 giờ đối với chất chuyển hóa có hoạt tính.

Cách dùng

Cách dùng

  • Luôn dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu như bệnh nhân không chắc chắn.
  • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
  • Có thể kiểm tra lần uống viên Brilinta gần nhất bằng cách nhìn thông tin trên vỉ thuốc. Có hình mặt trời (để uống vào buổi sáng) và hình mặt trăng (để uống buổi tối). Dựa vào đó, bệnh nhân có thể xác định được đã uống thuốc hay chưa.

Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn sau:

  1. Nghiền viên thuốc thành bột mịn.
  2. Cho bột thuốc vào nửa ly nước lọc.
  3. Khuấy và uống thuốc ngay lập tức.
  4. Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết để đảm bảo là không còn thuốc đọng lại trong ly.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu là 2 viên vào cùng thời điểm trong ngày (liều nạp là 180mg). Liều này luôn được dùng trong lúc bệnh nhân nằm viện.
  • Sau khi dùng liều khởi đầu này, liều thông thường là 1 viên 90mg 2 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian lên đến 12 tháng, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ.
  • Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày (ví dụ 1 viên buổi sáng, 1 viên buổi tối).
  • Bác sĩ thường chỉ định brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sĩ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75 – 100mg mỗi ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Nếu bệnh nhân dùng quá liều Brilinta có thể tăng nguy cơ chảy máu.
  • Ngay lập tức báo cho bác sĩ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều thuốc, chỉ cần uống liều kế tiếp như bình thường.
  • Không được uống gấp đôi liều (2 viên cùng lúc) để bù cho liều đã quên.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Brilinta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Brilinta tác động lên cục máu đông, vì vậy tác dụng không mong muốn hay gặp nhất có liên quan đến chảy máu. Thường gặp một số biến cố chảy máu như vết bầm tím và chảy máu mũi. Ít gặp chảy máu nghiêm trọng, nhưng nếu xảy ra có thể đe dọa đến tính mạng:

  • Chảy máu trong não hoặc trong sọ là tác dụng không mong muốn ít gặp và có thể là dấu hiệu của đột quỵ như là:
  • Bệnh nhân đột ngột bị tê hoặc yếu cánh tay, chân hoặc mặt, đặc biệt là nếu chỉ xảy ra ở một bên của cơ thể.
  • Đột ngột nhầm lẫn, khó nói hoặc khó hiểu người khác.
  • Đột ngột thấy khó đi bộ hoặc mất thăng bằng hoặc phối hợp vận động.
  • Đột nhiên cảm thấy chóng mặt hoặc đột ngột đau đầu dữ dội mà không rõ nguyên nhân.
  • Dấu hiệu chảy máu như là:
  • Chảy máu dữ dội hoặc không thể kiểm soát.
  • Chảy máu không dự kiến trước hoặc chảy máu kéo dài một thời gian, nước tiểu màu hồng, đỏ hoặc nâu.
  • Nôn ra máu hoặc dịch nôn giống như bã cà phê.
  • Phân đỏ hoặc đen (nhìn giống hắc ín).
  • Ho hoặc nôn ra các cục máu đông.
  • Ngất xỉu (ngất): Mất ý thức tạm thời do đột ngột giảm lưu lượng máu lên não (thường gặp).
  • Thảo luận với bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ vấn đề sau: Cảm thấy thở gấp – điều này rất thường gặp. Có thể là do bệnh tim sẵn có hoặc nguyên nhân khác, hoặc có thể là do tác dụng không mong muốn của Brilinta. Khó thở liên quan đến Brilinta thông thường nhẹ và có đặc điểm là đột ngột, cảm giác thiếu không khí ngoài dự kiến, thường xảy ra vào lúc nghỉ ngơi và có thể xuất hiện vào tuần đầu tiên khi điều trị và trong đa số trường hợp là sẽ hết. Nếu bệnh nhân cảm thấy tình trạng thở gấp càng tồi tệ và kéo dài một thời gian dài, hãy thông báo với bác sĩ. Bác sĩ sẽ quyết định việc có cần phải điều trị hay tiến hành điều tra nguyên nhân.

Các tác dụng không mong muốn khác:
Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Nồng độ acid uric trong máu tăng cao (ghi nhận trong xét nghiệm cận lâm sàng).
  • Chảy máu do rối loạn về máu.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Bầm tím. Đau đầu. Cảm thấy chóng mặt hoặc cảm thấy như căn phòng đang xoay.
  • Tiêu chảy hoặc khó tiêu. Cảm thấy bệnh (buồn nôn). Táo bón.
  • Nổi ban. Ngứa.
  • Đau dữ dội và sưng khớp – đây là các dấu hiệu của bệnh Gout.
  • Cảm thấy chóng mặt hoặc nhẹ đầu, hoặc nhìn mờ – đây là dấu hiệu tụt huyết áp.
  • Chảy máu mũi. Chảy máu sau phẫu thuật hoặc vết cắt (ví dụ trong khi cạo râu) và vết thương nặng hơn bình thường. Chảy máu dạ dày (loét). Chảy máu ở nướu răng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng dị ứng – nổi ban, ngứa, hoặc sưng mặt hoặc sưng môi/lưỡi có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng. Nhầm lẫn.
  • Có vấn đề về thị giác do máu tụ ở mắt.
  • Chảy máu âm đạo mà xảy ra trầm trọng hơn, hoặc xảy ra ở các thời điểm khác, so với chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
  • Tụ máu trong khớp và cơ dẫn đến sưng đau.
  • Máu ở trong tai.
  • Xuất huyết nội, có thể gây ra chóng mặt hoặc nhẹ đầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng