Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Arbosnew 50 trị đái tháo đường tuýp 2 (3 vỉ x 10 viên)

930724

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Acarbose 50mg 
Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose 101, Povidon K30, Croscarmellose natri, Magnesi stearat.  

Công dụng

Thuốc Arbosnew 50 chứa acarbose dùng:

  • Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin) ở người tăng glucose máu (đặc biệt tăng glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chi bằng chế độ ăn và tập luyện.
  • Có thể phối hợp với các nhóm thuốc khác (sulfonylurê hoặc biguanid hoặc insulin) với chế độ ăn và tập luyện để đạt được mục tiêu điều trị đái tháo đường typ 2.

Thuốc Arbosnew 50 trị đái tháo đường tuýp 2-50

Cách dùng

Cách dùng Arbosnew 50 

Cách dùng:

  • Uống acarbose vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ glucose máu sau ăn. Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh. Viên thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn.
  • Mục tiêu điều trị là giảm glucose máu sau khi ăn và hemoglobin glycosylat về mức bình thường hoặc gần bình thường.
  • Trong quá trình điều trị ban đầu và điều chỉnh liều phải định lượng glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của acarbose. Sau đó, theo dõi hemoglobin glycosylat, khoảng 3 tháng một lần (thời gian sống của hồng cầu) để đánh giá kiểm soát glucose máu dài hạn.

Liều dùng Arbosnew 50 

Liều dùng phải được bác sĩ điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân, vì hiệu quả và độ dung nạp của thuốc ở các bệnh nhân không giống nhau.

Trừ khi được kê toa theo cách khác, liều thường dùng cho người lớn như sau:

  • Liều khởi đầu được khuyến cáo là 50 mg/lần x 3 lần/ngày, nhưng để giảm bớt các triệu chứng về tiêu hóa có thể bắt đầu 50 mg/lần, uống 1 hoặc 2 lần/ngày rồi tăng dần liều cho tới 50 mg/lần x 3 lần/ngày nếu dung nạp được.
  • Nếu sau 6 đến 8 tuần điều trị, người bệnh chưa có đáp ứng lâm sàng thích hợp, liều có thể tăng lên 100 mg/lần x 3 lần/ngày. Đôi khi cần phải tăng liều lên đến 200 mg/lần x 3 lần/ngày.
  • Nếu gặp biến chứng khó chịu do phải tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng thì không nên tăng liều hơn nữa, mà khi cần có thể phải giảm liều theo mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ và sự đánh giá lâm sàng của bác sĩ điều trị.
  • Vì người có cân nặng thấp có nguy cơ bị tăng transaminase huyết thanh, nên chỉ những người bệnh trên 60 kg mới nên dùng liều cao trên 50 mg/lần X 3 lần/ngày.
  • Khi glucose huyết sau ăn hoặc hemoglobin glycosylat không giảm thêm nữa, khi đã dùng liều 200 mg/lần x 3 lần/ngày, nên tính đến giảm liều. Phải duy trì liều có hiệu quả và dung nạp được.
  • Arbosnew được dùng cho điều trị dài hạn liên tục.   

Những đối tượng đặc biệt:

Người cao tuổi

  • Không cần phải điều chỉnh chế độ liều dùng bình thường của người lớn.

Người suy thận

  • Không dùng acarbose cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút /1,73m2.

Trẻ em và thanh thiếu niên

  • Hiệu quả và sự an toàn của acarbose ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Khuyến cáo không được dùng acarbose cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Quá liều

  • Quá liều: Quá liều acarbose có thể gây tăng trướng bụng, tiêu chảy, đau bụng, nhưng các triệu chứng thường hết nhanh chóng. Không giống như sulfonylurê hoặc insulin, quá liều acarbose không gây hạ glucose huyết.
  • Xử trí: Trong trường hợp quá liều, không nên cho người bệnh dùng đồ uống hoặc thức ăn chứa nhiều hydrat carbon (polysaccharide, oligosaccharide và disaccharide) trong 4 – 6 giờ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với acarbose hoặc với các thành phần khác của thuốc.
  • Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.
  • Bệnh nhân tắc ruột bán phần hoặc có nguy cơ tắc ruột.
  • Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát vị).
  • Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan.
  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 25 ml/phút/1,73 m2.
  • Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.
  • Người mang thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Đa số các tác dụng không mong muốn là về tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi, tăng enzym gan, viêm gan. Đã có báo cáo về tác dụng phụ gây phù, ban đỏ, vàng da, ngứa, mày đay.
  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiểm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1 /10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau. 

Ít gặp

  • Gan: Test chức năng gan bất thường.
  • Da: Ngứa, ngoại ban.

Hiếm gặp

  • Gan: Vàng da, viêm gan.
  • Mạch máu: Phù mạch.

Chưa rõ tần suất

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: Tăng nhạy cảm thuốc và phản ứng dị ứng (phát ban, ban đỏ, nổi ban, nổi mày đay).
  • Da và mô dưới da: Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Tiêu hóa: Viêm ruột/tắc ruột, trướng khí nang ruột.
  • Gan mật: Viêm gan.

Sau khi đưa thuốc ra thị trường, các trường hợp rối loạn chức năng gan, chức năng gan bất thường và tổn thương gan đã được báo cáo. Các trường hợp bùng phát viêm gan đưa đến tử vong cũng đã được báo cáo, đặc biệt là từ Nhật Bản.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía). Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.
  • Không dùng các thuốc kháng acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa, do thuốc có thể ít có hiệu quả điều trị.
  • Tổn thương gan, kèm vàng da, tăng aminotransferase huyết thanh thường hết sau khi ngừng thuốc.

Bảo quản

  • Để ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng