Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Perglim 3mg Mega kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (3 vỉ x 10 viên)

921702

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Diltiazem 3mg

Công dụng

Chỉ định

  • PERGLIM 3 được chỉ định cho bệnh nhân tiểu đường không lệ thuộc insulin (tiểu đường typ 2) khi nồng độ đường trong máu không thể được kiểm soát bằng cách ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân.
  • Sử dụng kết hợp với chế độ ăn uống và tập thể dục mà không thay thế hoàn toàn các việc tập luyện trên.

Thuốc Perglim 3mg Mega kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Dược lực học

Cơ chế tác dụng chính của glimepirid là kích thích phóng thích Insulin từ những tế bào chức năng của tuyến tụy. Thêm vào đó, những tác dụng bên ngoài tuyến tuy cũng góp phần quan trọng tạo nên tác dụng hạ đường huyết của glimepirid.
Sử dụng glimepirid có thể làm tăng tính nhạy cảm của các mô ngoại biên đối với insulin.
Tuy nhiên, cũng như với các sulphonylurea khác, cơ chế tạo nên tác dụng hạ đường huyết khi sử dụng glimepirid lâu dài chưa được biết rõ. Tác động hạ đường huyết nhẹ xuất hiện khi sử dụng liều uống 0,5 -0,6 mg ở người khỏe mạnh. Thời gian đạt tác động tối đa là khoảng 2-3 giờ. Tác động hạ đường huyết duy trì trong vòng 24 giờ trên tất cả các nhóm điều trị.
Tác dụng trên sự phóng thích insulin:
  • Các sulfonylurea điều hòa sự bài tiết insulin bằng cách đóng các kênh kali phụ thuộc ATP ở các màng tế bào beta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci khiến ion calci tăng gia nhập vào trong tế bào. Sự tăng nồng độ calci nội bào sẽ kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào.
Tác dụng ngoài tuyến tụy:
  • Các tác dụng ngoài tuyến tụy như cải thiện sự nhạy cảm các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan.
Việc thu hồi glucose trong máu bởi các tế bào cơ và các tế bào mỡ được thực hiện qua trung gian của các protein chuyên chở của màng tế bào. Hiện tượng này là một yếu tố làm giới hạn tốc độ sử dụng glucose.
Glimepirid làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, như thế điều này cũng làm kích thích việc thu hồi glucose.
Glimepirid làm tăng hoạt động, của phospholipase C chuyên biệt của glucosylphosphatidylinositol, sự tăng này có thể kết hợp với việc tạo mỡ và glycogen do tác động của thuốc trong các tế bào mỡ và cơ đã được cách ly.
Glymepirid ức chế việc tạo glucose ở gan bằng cách làm tăng nồng độ trong tế bào của fructose 2,6-diphosphat, chất này tiếp tục ức chế sự tân tạo glucose.

Dược động học

  • Sau khi uống, glimepirid được hấp thu 100% qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu đạt mức đáng kể sau 1 giờ và đạt nồng độ đỉnh sau 2 đến 3 giờ.
  • Khi sử dụng glimepirid trong bữa ăn, thời gian đạt nồng độ đỉnh tăng nhẹ và AUC giảm nhẹ. Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch ở người bình thường, thể tích phân phối đạt 8,8L. Độ thanh thải tổng cộng là 47,8 ml/phút. Tỷ lệ gắn kết với protein hơn 99,5 %. Khi dùng bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, glimepirid được chuyển hóa hoàn toàn bởi quá trình oxy hóa. Khi sử dụng glimepirid đánh dấu phóng xạ bằng đường uống, khoảng 60% lượng đánh dấu được tìm thấy trong nước tiểu sau 7 ngày. Khoảng 40% được tìm thấy trong phân. Không tìm thấy dạng ban đầu trong cả nước tiểu và phân.

Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều khởi đầu 1mg/lần/ngày, đường uống. Việc xác định liều nên được tăng dần từng bước: 1mg – 2mg – 3mg – 4mg – 6mg cách khoảng 1-2 tuần. Thông thường sử dụng một liều duy nhất trong ngày là đủ, nên sử dụng ngay trước bữa ăn sáng đầy đủ hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Thông thường, liều duy trì là 1 – 4 mg/lần/ngày.
  • Liều tối đa là 6mg/ngày.
  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng.
  • Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều có thể gây ra tình trạng hạ đường huyết. Các triệu chứng nhẹ không bất tỉnh có thể điều trị bằng glucose uống. Các phản ứng hạ đường huyết nặng như hôn mê, động kinh cần biện pháp cấp cứu y tế.
  • Hạ đường huyết hôn mê có thể điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch glucose (50%). Tiếp theo là dung dịch glucose loãng (10%) để duy trì nồng độ glucose ở mức 100mg/dl. Nên theo dõi kỹ trong vòng 24 đến 48 giờ vì tình trạng hạ đường huyết có thể lặp lại.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên một liều thuốc, cần dùng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng hãy bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, không dùng hai liều cùng một lúc.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan của cơ thể và tần suất gặp. Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (≥1/100 và <1/10), ít gặp (≥1/1000 và <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10000 và < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000), không biết (chưa xác định được).
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm hồng cầu, thiếu máu tan huyết và giảm toàn thể huyết cầu. Thông thường các tác dụng phụ này sẽ biến mất khi ngưng dùng thuốc.
  • Không biết: Giảm tiểu cầu nặng với số lượng ít hơn 10000/ul và ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
  • Rất hiếm gặp: Viêm mạch máu dị ứng, phản ứng dị ứng nhẹ có thể tiến triển nặng với khó thở, tụt huyết áp và đôi khi dẫn đến sốc.
  • Không biết: Có thể xảy ra dị ứng chéo với các sulfonylurea, sulfonamid hoặc các chất liên quan.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
  • Hiếm gặp: Hạ đường huyết.
Rối loạn về mắt
  • Không biết: Rối loạn thị giác tạm thời có thể xảy ra đặc biệt khi bắt đầu điều trị, do sự thay đổi nồng độ đường huyết.
Rối loạn tiêu hóa
  • Rất hiếm gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chướng bụng, khó chịu và đau bụng, các triệu chứng này hiếm khi phải dừng điều trị.
Rối loạn gan-mật
  • Không biết: Tăng enzyme gan.
  • Rất hiếm gặp: Bất thường chức năng gan (ví dụ như vàng da và ứ mật), suy gan và viêm gan.
Rối loạn da và các cấu trúc dưới da
  • Không biết: Các phản ứng dị ứng da như ngứa, phát ban, mày đay và nhạy cảm với ánh sáng.
Các xét nghiệm
  • Rất hiếm gặp: Giảm natri huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

  • Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
  • Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng