Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Fordia MR 750mg United điều trị tiểu đường tuýp 2 (6 vỉ x 10 viên)

923088

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Metformin 850mg

Công dụng

Chỉ định

Thuốc Fordia® MR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị đái tháo đường type 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn uống kết hợp tập luyện không kiểm soát được đường huyết.
  • Có thể dùng Fordia MR điều trị đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc với insulin.

Thuốc Fordia MR 750mg United điều trị tiểu đường tuýp 2

Dược lực học

  • Metformin hydrochloride (Metformin HCl) là thuốc điều trị tăng đường huyết dạng uống nhóm biguanide để điều trị bệnh đái tháo đường type 2. Thuốc cải thiện sự dung nạp glucose ở các bệnh nhân đái tháo đường type 2 và hạ thấp glucose trong huyết tương lúc bình thường và sau khi ăn. Metformin HCI làm giảm sự sản xuất glucose ở gan và cải thiện độ nhạy cảm của insulin bằng cách gia tăng hấp thu và tiêu thụ glucose ở ngoại vi.
  • Metformin HCI tác động có lợi lên thành phần các lipid trong huyết thanh ở những bệnh nhân dải tháo đường type 2. Thuốc làm giảm nồng độ trung bình trong huyết thanh lúc bụng đói của triglyceride, cholesterol toàn phần, và cholesterol tỷ trọng thấp mà không có tác dụng bất lợi trên các nồng độ lipid khác. Hoạt động phân hủy fibrin tăng và sự kết tập tiểu cầu giảm được ghi nhận ở những bệnh nhân đái tháo đường sau khi điều trị với metformin HCl.

Dược động học

Hấp thu

  • Sau khi uống một viên nén metformin dạng phóng thích có kiểm soát 500 mg, sự hấp thu metformin bị trì hoãn có ý nghĩa so với viên nén phóng thích tức thì (Tmax là 2,5 giờ) với Tmax là 7 giờ. Ở trạng thái ổn định, tương tự như công thức của viên phóng thích tức thì, Cmax và AUC không tăng một cách tỷ lệ với liều dùng. AUC sau khi dùng liều đơn 2.000 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát tương tự như quan sát được khi dùng liều 1.000 mg dạng phóng thích tức thì.
  • Độ biến thiên trong từng người của Cmax và AUC dạng phóng thích có kiểm soát có thể so sánh như quan sát được đối với metformin dạng phóng thích tức thì.
  • Uống viên metformin dạng phóng thích có kiểm soát khi đói, AUC giảm xấp xỉ 30% (Cmax và Tmax không bị ảnh hưởng).
  • Sự hấp thu metformin dạng bào chế phóng thích có kiểm soát không bị thay đổi bởi thức ăn. Không có sự tích lũy nào quan sát được sau khi dùng liều lặp lại lên đến 2.000 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát. Sau khi uống đơn liều 1.500 mg metformin dạng phóng thích có kiểm soát 750 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1.193 ng/ml đạt được trung bình sau 5 giờ (trong khoảng 4,1 giờ).
  • Metformin 750 mg dạng phóng thích có kiểm soát đã được chứng minh là tương đương sinh học với metformin 500 mg dạng phóng thích có kiểm soát ở liều 1.500 mg cả 2 trị số Cmax và AUC trên người khỏe mạnh ở 2 pha no và đói.

Phân bố

  • Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Metformin phân chia vào hồng cầu. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Tế bào hồng cầu gần như đại diện cho ngăn phân bố thứ cấp. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276 lít.

Chuyển hóa

  • Metformin được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có bất kỳ chuyển hóa nào được tìm thấy ở người.

Thải trừ

  • Độ thanh thải của metformin > 400 ml/phút, metformin được đào thải qua sự lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải dự kiến khoảng 6,5 giờ. Khi chức năng thận bị suy giảm, độ thanh thải ở thận giảm theo tỷ lệ của creatinin và vì thế thời gian bản thải của metformin bị kéo dài, dẫn đến tăng năng độ metformin trong huyết tương.

Cách dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

  • Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg, sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày.

Đơn trị liệu và phối hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác

  • Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều Fordia® MR 2.000 mg mỗi ngày một lần, nên xem xét Fordia® MR 1.000 mg hai lần mỗi ngày, dùng cùng với thức ăn. Nếu đường huyết vẫn không kiểm soát được, bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng viên metformin thông thường (dạng phóng thích tức thì) với liều tối đa 3.000 mg mỗi ngày.
  • Ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin thông thường (dạng phóng thích tức thì), liều khởi đầu của Fordia® MR phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin phóng thích tức thì. Ở những bệnh nhân được điều trị metformin với liều trên 2.000 mg mỗi ngày, không nên chuyển sang dùng Fordia® MR.
  • Nếu chuyển từ một thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác sang Fordia® MR: Ngưng các thuốc đó và bắt đầu dùng Fordia® MR ở liều chỉ định như trên. Fordia® MR 750 mg được dùng cho những bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc metformin (phóng thích tức thì hay phóng thích có kiểm soát).
  • Liều Fordia® MR 750 mg nên tương đương với liều hàng ngày của viên nén metformin (phóng thích tức thì hay phóng thích có kiểm soát), liều tối đa là 1.500 mg, uống cũng với bữa ăn tối.

Phối hợp với Insulin

  • Metformin và insulin có thể sử dụng phối hợp để đạt được kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thường dùng của Fordia® MR là 1 viên 500 mg mỗi ngày một tăng liều dùng insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết.
  • Đối với bệnh nhân đã được điều trị phối hợp metformin và insulin, liều Fordia® MR 750 mg nên tương đương với liều hàng ngày của viên nén metformin, tối đa là 1.500 mg, uống cùng với các bữa ăn tối, liều insulin được điều chỉnh dựa vào trị số đường huyết.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận

  • Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFE dưới 30 ml/phút/1,73m2. Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 45 ml/phút/1,73m2 .
  • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị.
  • Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có bGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73m2.
  • Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod.
  • Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 ml/phút/1,73m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chưa Iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn.

Người cao tuổi

  • Do metformin có khả năng làm giảm chức năng thận ở người cao tuổi, chỉnh liều metformin nên dựa trên chức năng thận, cần phải theo dõi thường xuyên chức năng thận. Bệnh nhân suy thận, metformin có thể được sử dụng ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa, giai đoạn 3a (độ thanh thải creatinin CrCI 45 – 59 ml/phút hoặc độ lọc cấu thận (eGFR 45 – 59 ml/phút/1.73m2) và không có các yếu tố khác làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic được điều chỉnh điệu như sau: Liều khởi đầu metformin hydrochloride là 500 mg hoặc 750 mg mỗi ngày một lần. Liều tối đa là 1.000 mg mỗi ngày. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận (mỗi 3 – 6 tháng).
  • Nếu độ thanh thải creatinin hay độ lọc cầu thận < 45 ml/phút, phải ngưng metformin ngay lập tức.

Trẻ em

  • Do không có các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng, Fordia® MR không nên dùng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Không thấy giảm đường huyết sau khi uống 85 g metformin HCl, mặc dù nhiễm acid lactic đã xảy ra trong trường hợp đó. Metformin HCl có thể thẩm phán được với hệ số thanh thải lên tới 170 ml/phút; do đó sự thẩm phần máu có thể có tác dụng loại trừ thuốc tích lũy ở người bệnh nghi là dùng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

  • Khi sử dụng thuốc Fordia® MR, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
  • Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của metformin là về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan với liều và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị nhưng thường là nhất thời.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu chảy (70 – 53%), buồn nôn, nôn (7 – 25%), đầy hơi (12%), khó tiêu (7%), chướng bụng, nhân không bình thường, táo bón, ợ nóng, rối loạn vị giác.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu (6%), chóng mặt, ớn lạnh.
  • Cơ – xương: Yếu cơ (9%).
  • Hô hấp: Khó thở, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Da: Ban.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Nhiễm toan chuyển hóa (rất hiếm gặp), thiếu máu hồng cầu khổng lồ, viêm phổi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản nới khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng