Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg DHG điều trị đái tháo đường tuýp 2 (3 vỉ x 10 viên)

931608

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Glibenclamid 2.5mg
Metformin 500mg

Công dụng

Chỉ định

  • Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg chỉ định điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, dùng để thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid ở bệnh nhân có đường huyết ổn định và được kiểm soát tốt.

Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg DHG điều trị đái tháo đường tuýp 2

Dược lực học

  • Metformin là một biguanid có tác dụng chống tăng đường huyết, làm giảm cả glucose huyết tương cơ bản và sau khi ăn. Thuốc không kích thích sự tiết insulin và vì thế không gây hạ đường huyết.

Metformin có thể tác dụng qua 3 cơ chế:

  • (1) Giảm sự tân tạo glucose ở gan bằng cách ức chế sự tân tạo glucose và sự hủy glycogen.
  • (2) Ở cơ, gia tăng sự nhạy cảm của insulin, gia tăng hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại biên.
  • (3) Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.
  • Metformin kích thích sự tổng hợp glycogen ở tế bào bằng cách tác động lên glycogen synthase. Metformin gia tăng khả năng vận chuyển của các loại vận chuyển glucose qua màng (GLUT).
  • Ở người, ngoài tác động trên đường huyết, metformin còn tác động có lợi cho sự chuyển hóa lipid. Điều này đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng có nhóm chứng trung và dài hạn, ở các liều điều trị: Metformin làm giảm mức cholesterol toàn phần, mức cholesterol tỉ trọng thấp (LDL cholesterol) và mức triglycerid. Cho đến nay, các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện với liệu pháp kết hợp giữa metformin và glibenclamid không cho thấy tác dụng có lợi này trên chuyển hóa lipid.
  • Glibenclamid là sulfonylurea thế hệ thứ 2 có thời gian bán thải trung bình: Gây hạ đường huyết cấp bằng cách kích thích giải phóng insulin ở tuyến tụy, tác dụng này phụ thuộc vào sự hiện diện của tế bào beta chức năng ở đảo Langerhans.
  • Sự kích thích bài tiết insulin của glibenclamid nhằm đáp ứng với bữa ăn có tầm quan trọng lớn.
  • Việc sử dụng glibenclamid trong bệnh đái tháo đường gây ra sự gia tăng đáp ứng kích thích insulin sau bữa ăn. Sự gia tăng đáp ứng insulin sau bữa ăn và sự bài tiết C-peptid tồn tại sau khi điều trị ít nhất 6 tháng.
  • Metformin và glibenclamid có cơ chế và vị trí tác dụng khác nhau, nhưng tác dụng của chúng bổ sung cho nhau. Glibenclamid kích thích tuyến tụy bài tiết insulin, trong khi metformin làm giảm sự để kháng của tế bào đối với insulin bằng cách tác động lên sự nhạy cảm insulin ngoại biên (cơ xương) và ở gan.
  • Kết quả thu được từ các thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có nhóm chứng với các thuốc tham khảo trong điều trị đái tháo đường týp 2 không đáp ứng bằng đơn trị liệu với metformin hoặc glibenclamid kết hợp với chế độ ăn và tập thể dục, đã chứng tỏ rằng sự kết hợp có tác dụng hiệp lực trong việc điều hòa glucose.
  • Bệnh nhi: Nghiên cứu lâm sàng, mù đôi, có nhóm chứng trong 26 tuần thực hiện trên 167 bệnh nhi từ 9 đến 16 tuổi bị đái tháo đường týp 2 không đáp ứng với chế độ ăn và tập thể dục, có hoặc không có điều trị với thuốc điều trị đái tháo đường uống, dạng phối hợp cố định giữa 250 mg metformin hydrochlorid và 1,25 mg glibenclamid không cho hiệu quả hơn metformin hydroclorid hoặc glibenclamid trong việc giảm HbA1c so với ban đầu. Vì thế, không nên sử dụng Glumeben cho bệnh nhi.

Dược động học

  • Liên quan đến sự kết hợp: Sinh khả dụng của metformin và glibenclamid dạng phối hợp tương tự khi dùng cùng lúc một viên glibenclamid và một viên metformin. Sinh khả dụng của metformin và glibenclamid trong dạng phối hợp không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liên quan đến metformin

Hấp thu

  • Sau khi uống một liều metformin, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được sau 2,5 giờ (Tmax). Sinh khả dụng tuyệt đối của viên metformin 500mg hoặc 850mg khoảng 50 – 60% ở người khỏe mạnh.

Phân bố

  • Liên kết với protein huyết tương không đáng kể. Nồng độ đỉnh trong máu thấp hơn trong huyết tương và xuất hiện với khoảng thời gian xấp xỉ nhau. Thể tích phân bố trung bình từ 63 – 276l.
  • Biến đổi sinh học: Metformin được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Đào thải

  • Độ thanh thải ở thận của metformin là > 400 ml/phút, cho thấy rằng metformin được đào thải qua sự lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống thuốc, thời gian bán thải khả kiến khoảng 6,5 giờ.

Liên quan đến glibenclamid

Hấp thu

  • Glibenclamid được hấp thu đáng kể (> 95%) sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4 giờ.

Phân bố

  • Glibenclamid liên kết mạnh với albumin huyết tương (99%), điều này có thể giải thích cho vài tương tác thuốc.
  • Biến đổi sinh học: Glibenclamid được chuyển hóa hoàn toàn ở gan thành 2 chất chuyển hóa. Suy tế bào gan làm giảm sự chuyển hóa của glibenclamid và làm chậm sự đào thải đáng kể.

Đào thải

  • Glibenclamid được bài tiết ở dạng chất chuyển hóa qua mật (60%) và nước tiểu (40%), sự đào thải hoàn toàn trong vòng 45 tới 72 giờ. Thời gian bán thải cuối từ 4 đến 11 giờ.
  • Bệnh nhi: Không có sự khác biệt về dược động học của glibenclamid và metformin giữa bệnh nhân trẻ em và người trưởng thành khỏe mạnh phù hợp về giới tính và cân nặng.

Cách dùng

Cách dùng Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg DHG

  • Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg dùng đường uống.
  • Số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân:
  • Một lần mỗi ngày, dùng vào bữa ăn sáng, đối với liều dùng là 1 viên/ngày.
  • Hai lần một ngày, buổi sáng và tối, đối với liều dùng là 2 hoặc 4 viên/ngày.
  • Ba lần một ngày, vào buổi sáng, trưa và tối, đối với liều dùng là 3 viên/ngày.
  • Nên uống thuốc vào bữa ăn. Số lần dùng thuốc nên được điều chỉnh dựa trên thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, sau mỗi khi uống thuốc, phải dùng kèm một bữa ăn chứa carbohydrat cao đủ để ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.

Liều dùng Thuốc Glumeben 500mg/2,5mg DHG

  • Cũng như tất cả các thuốc hạ đường huyết, liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng bệnh nhân (đường huyết, HbA1c).

Điều trị bước hai

Người lớn có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) 290 ml/phút/1,73 m2)

Khởi đầu điều trị:

  • Liều khởi đầu là 1 viên Glumeben 500 mg/2,5mg ngày một lần. Để tránh hạ đường huyết, liều khởi đầu không được vượt quá liều hàng ngày của glibenclamid hoặc metformin đã dùng trước đó.

Thay thế phác đồ điều trị kết hợp trước đó với metformin và glibenclamid:

  • Điều trị với sản phẩm kết hợp nên bắt đầu với liều tương đương liều của metformin và glibenclamid trước đây trên từng cá thể, liều lượng được tăng từ từ dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết.

Điều chỉnh liều:

  • Liều lượng nên được điều chỉnh mỗi 2 tuần hoặc lâu hơn, lượng gia tăng là 1 viên, phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm đường huyết.
  • Sự tăng liều từ từ có thể giúp dung nạp ở dạ dày ruột và ngăn ngừa sự khởi phát cơn hạ đường huyết.

Liều tối đa hàng ngày:

  • Liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg metformin hydroclorid/20mg glibenclamid mỗi ngày.

Kết hợp với liệu pháp insulin:

  • Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng đồng thời thuốc này với liệu pháp insulin.

Suy thận

  • Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với các sản phẩm chứa metformin và đánh giá định kỳ sau đó.
  • Có thể xem xét giảm liều metformin tùy theo sự suy giảm chức năng thận trên bệnh nhân có eGFR trong khoảng 60 – 89 ml/phút/1,73 m².
  • Glumeben có thể được sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR khoảng 30 – 59 ml/phút/1,73 m² chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và theo sự chỉnh liều như sau: Liều hàng ngày tối đa là 1000mg metformin và 10mg gibenclamid.
  • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR trong khoảng 30 – 44 ml/phút/1,73 m².
  • Chống chỉ định trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m².

Người cao tuổi

  • Liều dùng của Glumeben nên được điều chỉnh dựa trên các thông số chức năng thận (bắt đầu với Glumeben 500 mg/2,5 mg); cần thường xuyên kiểm tra chức năng thận.
  • Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Liều khởi đầu và liều duy trì của glibenclamid phải được điều chỉnh cẩn thận để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có sẵn và tăng dần liều nếu cần.

Trẻ em

  • Không khuyên dùng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết gấp do sự hiện diện của sulfonylurea.
  • Sử dụng quá liều hoặc sự tồn tại đồng thời những yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến nhiễm acid lactic do sự hiện diện của metformin. Nhiễm acid lactic là trường hợp cấp cứu y khoa và phải được điều trị tại bệnh viện. Điều trị hữu hiệu nhất là loại bỏ lactat và metformin bằng thẩm tách máu.
  • Sự thanh thải huyết tương của glibenclamid có thể được kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan. Vì glibenclamid liên kết mạnh với protein, nó không bị loại trừ bằng thẩm tách.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất khi bắt đầu điều trị là: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn, trong hầu hết các trường hợp sẽ tự hết. Để ngăn chặn những tác dụng không mong muốn này, nên chia liều Glumeben thành 2 hoặc 3 liều hàng ngày và tăng dần liều.
  • Rối loạn thị giác thoáng qua có thể xuất hiện khi bắt đầu điều trị do lượng đường trong máu thấp.
  • Các tác dụng ngoại ý sau có thể xảy ra khi điều trị với Glumeben. Các tần số được định nghĩa như sau: Rất thường gặp: ≥1/10; thường gặp: ≥1/100 và <1/10; không thường gặp: ≥1/1000 và <1/100; hiếm gặp: ≥1/10000 và <1/1000; rất hiếm gặp: <1/10000.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Các rối loạn này đều mất đi khi ngừng điều trị.
  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm gặp: Chứng mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, bất sản tủy xương và giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Hạ đường huyết.
  • Không thường gặp: Các cơn rối loạn chuyển hóa porphyrin gan và loạn chuyển hóa porphyrin biểu hiện ở da.
  • Rất hiếm gặp:
    • Nhiễm acid lactic.
    • Giảm hấp thu vitamin B12 kèm theo sự giảm nồng độ trong huyết thanh khi dùng metformin lâu dài. Khuyến cáo xem xét đến nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ.
    • Phản ứng tương tự disulfiram khi uống chung với rượu.

Rối loạn hệ thống thần kinh

  • Thường gặp: Rối loạn vị giác.

Rối loạn mắt

  • Các rối loạn thị giác thoáng qua có thể xảy ra lúc bắt đầu điều trị do giảm mức đường huyết.

Rối loạn tiêu hóa

  • Rất thường gặp: Các rối loạn tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn. Các tác dụng ngoại ý này xảy ra thường xuyên hơn trong giai đoạn bắt đầu điều trị và tự hồi phục trong hầu hết các trường hợp. Để ngăn ngừa, Glumeben được khuyến cáo dùng mỗi ngày 2 hoặc 3 lần. Sự tăng liều chậm cũng có thể cải thiện dung nạp ở đường tiêu hóa.

Rối loạn da và mô dưới da

  • Có thể xảy ra tương tác chéo giữa sulfonamid và các dẫn xuất của nó.
  • Hiếm: Các phản ứng trên da như ngứa, mày đay, ban sần.
  • Rất hiếm: Viêm mạch dị ứng da hoặc nội tạng, ban đỏ đa hình, viêm da tróc mảnh, chứng nhạy với ánh sáng, mày đay tiến triển thành nặng thành sốc phản vệ.

Rối loạn gan mật

  • Rất hiếm: Xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan đòi hỏi phải ngưng điều trị.

Các xét nghiệm

  • Không thường gặp: Tăng từ nhẹ đến trung bình nồng độ creatinin và urê huyết thanh.
  • Rất hiếm: Giảm natri huyết.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng