Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Mirastad 30 điều trị trầm cảm, duy trì cân bằng tinh thần (2 vỉ x 14 viên)

921149

Thành phần

Thành phần Hàm lượng
Mirtazapine 30mg

Công dụng

Chỉ định

  • Thuốc Mirastad 30 được chỉ định dùng trong điều trị các cơn trầm cảm lớn.

Thuốc Mirastad 30 điều trị trầm cảm, duy trì cân bằng tinh thần

Dược lực học

  • Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm có thể dùng điều trị các cơn trầm cảm lớn. Sự hiện diện của các triệu chứng như u sầu, ức chế tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ (thức sớm) và sụt cân sẽ tăng cơ may có đáp ứng tích cực. Các triệu chứng khác như bàng quan, ý nghĩ tự tử và thay đổi tính khí (buổi tối tốt hơn buổi sáng). Nói chung mirtazapine bắt đầu có tác dụng sau 1 – 2 tuần điều trị.
  • Mirtazapine là một thuốc đối kháng α2 tiền xi – nap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5 – HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5 – HT2 và 5 – HT3 bị chẹn bởi mirtazapine. Cả hai chất đồng phân đối ảnh của mirtazapine đều được cho là tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối ảnh S(+) chẹn thụ thể α2 và 5 – HT2, và đồng phân đối quang R(-) chẹn thụ thể 5 – HT3. Hoạt tính đối kháng histamin H1 của mirtazapine có liên quan đến đặc tính an thần của thuốc. Mirtazapine thường được dung nạp rất tốt. Thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch.

Dược động học

  • Sau khi uống mirtazapine, hoạt chất thuốc được hấp thu nhanh và tốt (sinh khả dụng 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Khoảng 85% mirtazapine gắn với các protein huyết tương. Mirtazapine được chuyển hóa mạnh qua gan bởi các CYP2D6, CYP1A2, CYP3A4. Mirtazapine được đào thải qua nước tiểu (75%) và qua phân (15%). Thời gian bán thải trung bình là từ 20 – 40 giờ; thỉnh thoảng ghi nhận thời gian bán thải lâu hơn, lên đến 65 giờ và thời gian bán thải ngắn hơn thường thấy ở nam giới trẻ tuổi. Thời gian bán thải như thế đủ để dùng thuốc với liều 1 lần mỗi ngày. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 3 – 4 ngày, sau đó không tích lũy thêm. Trong khoảng liều khuyến nghị, mirtazapine có tính chất dược động học tuyến tính. Mirtazapine được chuyển hóa mạnh và được bài tiết qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Sự biến đổi sinh học chủ yếu là khử methyl và oxy hóa, tiếp theo là phản ứng liên hợp. Chất chuyển hóa khử methyl có hoạt tính dược lý và tỏ ra có cùng những đặc điểm dược động học như hợp chất mẹ. Sự thanh thải mirtazapine có thể giảm do suy thận hoặc suy gan.

Cách dùng 

Cách dùng Thuốc Mirastad 30

  • Thuốc Mirastad 30 dùng đường uống. Uống trọn viên thuốc với một ly nước.

Liều dùng Thuốc Mirastad 30

Người lớn

  • Bắt đầu điều trị với liều 15 hoặc 30 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là 15 – 45mg.Mirtazapine thường bắt đầu có hiệu quả sau 1 – 2 tuần điều trị. Thông thường cần phải tăng liều (tối thiểu sau 1 – 2 tuần) để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2 – 4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thế tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 – 4 tuần nữa, nên ngưng điều trị.
  • Bệnh nhân trầm cảm nên được điều trị đầy đủ trong thời gian ít nhất 6 tháng để đảm bảo không còn triệu chứng.
  • Khi kết thúc điều trị bằng mirtazapine nên ngưng từ từ để tránh các triệu chứng ngưng thuốc.
Người cao tuổi
  • Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Ở bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.
Trẻ em
  • Không nên dùng mirtazapine cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì hiệu quả không được chứng minh trong hai thử nghiệm lâm sàng ngắn hạn và vì sự an toàn.
Trên bệnh nhân suy thận và suy gan
  • Độ thanh thải của mirtazapine có thể giảm trên bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin < 40ml/phút) và suy gan. Cần tính đến điều đó khi kê toa mirtazapine cho những bệnh nhân này.
  • Thời gian bán thải của mirtazapine là 20 – 40 giờ, do đó thích hợp khi dùng mirtazapine 1 lần/ngày, nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia liều mirtazapine thành 2 lần (sáng một lần và tối một lần, liều cao hơn nên uống vào buổi tối).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
 
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
  • Kinh nghiệm hiện có về quá liều mirtazapine riêng lẻ cho thấy các triệu chứng thường nhẹ. Ức chế hệ thần kinh trung ương với sự mất phương hướng và an thần kéo dài đã được báo cáo, cũng như nhịp tim nhanh, tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp nhẹ. Tuy nhiên, có thể có những hậu quả nghiêm trọng hơn (gồm cả tử vong) ở liều lượng cao hơn nhiều so với liều điều trị, đặc biệt là quá liều hỗn hợp. Trong những trường hợp này kéo dài khoảng QT và xoắn đinh đã được báo cáo.
Xử trí
  • Các trường hợp quá liều nên được điều trị triệu chứng và nâng đỡ thích hợp các chức năng sinh tồn. Nên theo dõi điện tâm đồ. Dùng than hoạt hoặc rửa dạ dày cũng nên được xem xét.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
  • Dùng thuốc Mirastad 30 ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Bệnh nhân trầm cảm có một số triệu chứng hay đi kèm với bệnh. Do vậy đôi khi rất khó chắc chắn được triệu chứng nào là hậu quả của bệnh và triệu chứng nào là hậu quả của điều trị với mirtazapine.

Rất thường gặp (1/10 ≤ ADR)
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng.
  • Hệ thần kinh: Buồn ngủ, an thần, đau đầu.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
  • Tâm thần: Mơ bất thường, lú lẫn, lo âu, mất ngủ.
  • Hệ thần kinh: Ngủ lịm, chóng mặt, run.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp tư thế.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, táo bón.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng.
  • Toàn thân: Phù ngoại biên, mệt mỏi.
Ít gặp ( 1/1000 ≤ ADR < 1/100)
  • Tâm thần: Ác mộng, hưng cảm, kích động, ảo giác, bồn chồn tâm thần vận động (gồm có chứng nằm, ngồi không yên, tăng động).
  • Hệ thần kinh: Dị cảm, chân không nghỉ, ngất.
  • Mạch máu: Hạ huyết áp.
  • Tiêu hóa: Giảm cảm giác ở miệng.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
  • Tâm thần: Hung hăng.
  • Hệ thần kinh: Máy cơ.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh.

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng