Generic selectors
Exact matches only
Search in title
Search in content
Post Type Selectors
×

Đang quét mã...

Di chuyển camera vào mã vạch sản phẩm

×

SẢN PHẨM

Thuốc Uloxoric 80mg Herabiopharm điều trị tăng acid uric máu (3 vỉ x 10 viên)

920630

Thành Phần

Thành phần Hàm lượng
Febuxostat  80mg

Công dụng 

Chỉ định

Thuốc Uloxoric 80mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
  • Điều trị tăng acid uric máu mãn tính khi đã xảy ra tình trạng lắng đọng urat (kể cả tiền sử hay khi có mặt hạt tophi hoặc viêm khớp gút).
  • Phòng ngừa và điều trị tăng acid uric huyết ở bệnh nhân trưởng thành đang trải qua hóa trị liệu do bệnh máu ác tính có nguy cơ trung bình đến cao hội chứng ly giải khối u (TLS).
  • Uloxoric được chỉ định ở người lớn.

Thuốc Uloxoric 80mg Herabiopharm điều trị tăng acid uric máu

Dược lực học

Nhóm dược lý: Ức chế sản sinh acid uric, chống bệnh gút.
Mã ATC: M04AA03.
Cơ chế hoạt động:
  • Acid uric là sản phẩm cuối cùng của quá trình chuyển hóa purin ở người và được tạo thành theo quá trình hypoxanthin → xanthin → axit uric.
  • Các bước biến đổi trên được xúc tác bởi enzym xanthin oxidase. Febuxostat là một dẫn xuất 2-arylthiazol có hiệu quả điều trị giảm hàm lượng acid uric huyết thanh bằng cách ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase.
  • Febuxostat là một chất non-purin ức chế chọn lọc enzym xanthin oxidase với giá trị Ki trong nghiên cứu in vitro ít hơn một nanomolar.
  • Febuxostat ức chế khả năng oxi hóa và sự hình thành enzyme xanthin oxidase.
  • Trong quá trình điều trị febuxostat không ức chế các enzym khác tham gia vào quá trao đổi chất purin hoặc pyrimidin, cụ thể là, guanin deaminase, hypoxanthin guanin phosphoribosyltransferase, phosphoribosyltransferase orotat, orotidin decarboxylase monophosphat hoặc purin nucleosid phosphorylase.

Dược động học

Ở người khỏe mạnh, nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của febuxostat tăng theo tỷ lệ với liều lượng khi dùng đơn liều và đa liều từ 10 mg đến 120 mg.
Đối với liều từ 120 mg và 300 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của febuxostat tăng tỷ lệ lớn hơn. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10 mg đến 240 mg được uống mỗi 24 giờ. Thời gian bán thải của Febuxostat (tfrac12;) khoảng 5-8 giờ.
Phân tích dược động học/dược lực học đã được tiến hành ở 211 bệnh nhân với triệu chứng tăng acid uric máu và bệnh gút, điều trị bằng febuxostat 40-240 mg mỗi ngày.
Nói chung, các thông số dược động học febuxostat được ước tính bằng các phân tích phù hợp với kết quả thu được ở những đối tượng khỏe mạnh, cho thấy những người khỏe mạnh đại diện cho việc đánh giá về dược động học/dược lực học trong tập hợp bệnh nhân bị bệnh gút.
Hấp thu:
  • Febuxostat hấp thụ nhanh chóng (t max sau 1,0-1,5 h) và hấp thu tốt (ít nhất là 84%). Sau khi uống đơn liều hay đa liều 80 và 120 mg mỗi ngày một lần, nồng độ đỉnh (Cmax) tương ứng khoảng 2,8-3,2 µg/ml và 5,0-5,3 µg/ml. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng viên febuxostat chưa được nghiên cứu.
  • Sau khi uống đa liều 80 mg mỗi ngày một lần hoặc đơn liều 120 mg với một bữa ăn có chất béo cao, có sự sụt giảm Cmax tương ứng 49% và 38% và giảm AUC tương ứng 18% và 16%.
  • Tuy nhiên, sự thay đổi nồng độ acid uric huyết không có ý nghĩa lâm sàng được quan sát trong thử nghiệm (dùng đa liều 80 mg). Như vậy, febuxostat có thể sử dụng mà không liên quan đến bữa ăn.
Phân phối:
  • Thể tích phân bố thực ở trạng thái ổn định (Vss/F) của febuxostat trong khoảng 29-75 L sau liều uống 10-300 mg.
  • Gắn kết protein huyết tương của febuxostat khoảng 99,2%, (chủ yếu với albumin), và không đổi khi dùng liều trong khoảng 80 mg và 120 mg. Liên kết protein của chất chuyển hóa có hoạt tính trong khoảng từ 82% đến 91%.
Chuyển hóa:
  • Febuxostat được chuyển hóa rộng rãi bởi sự kết hợp thông qua hệ thống enzym uridin diphosphat glucuronosyltransferase (UDPGT) và quá trình oxy hóa thông qua hệ thống cytochrom P450 (CYP).
  • Bốn chất chuyển hóa hydroxyl hoạt tính dược lý đã được xác định, trong đó ba quá trình xảy ra trong huyết tương của người. Trong nghiên cứu in vitro với microsom gan người cho thấy rằng những chất chuyển hóa oxy hóa được hình thành chủ yếu bởi CYP1A1, CYP1A2, CYP2C8 hoặc CYP2C9 và glucuronid febuxostat được hình thành chủ yếu bởi UGT 1A1, 1A8 và 1A9.
Thải trừ:
  • Febuxostat được thải trừ bởi cả hai đường gan và thận. Sau khi uống một liều 80 mg febuxostat đánh dấu đồng vị 14C, khoảng 49% liều dùng được thu hồi trong nước tiểu dưới dạng febuxostat không biến đổi (3%), hoạt chất glucuronid acyl (30%), các chất chuyển hóa oxy hóa của nó và các chất kết hợp (13%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (3%).
  • Ngoài bài tiết qua nước tiểu, khoảng 45% liều dùng được tìm thấy trong phân là febuxostat ban đầu (12%), hoạt chất glucuronid acyl (1%), các chất chuyển hóa oxy hóa và liên hợp của nó (25%), và các chất chuyển hóa chưa biết khác (7%).
Suy thận:
  • Sau khi uống đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân có suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng, nồng độ đỉnh (Cmax) của febuxostat không thay đổi so với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
  • Tổng diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của febuxostat tăng khoảng 1,8 lần so với 7,5 mg.h/mL ở nhóm chức năng thận bình thường đến 13,2 μg.h/mL trong nhóm rối loạn chức năng thận nặng. Giá trị C max và AUC của chất chuyển hóa hoạt tính tăng lên tương ứng đến 2 và 4 lần. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Suy gan:
  • Sau khi uống đa liều 80 mg febuxostat ở bệnh nhân suy gan nhẹ (Child-Pugh Class A) hoặc trung bình (Child-Pugh Class B), Cmax và AUC của febuxostat và các chất chuyển hóa của nó không thay đổi đáng kể so với các đối tượng có chức năng gan bình thường. Không có nghiên cứu nào được thực hiện ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C).
Tuổi:
  • Không có sự thay đổi đáng kể được quan sát trong AUC của febuxostat hoặc các chất chuyển hóa của nó khi uống febuxostat ở người cao tuổi so với người trẻ khỏe mạnh.
Giới tính:
  • Sau khi uống đa liều febuxostat, Cmax và AUC ở phụ nữ tương ứng là 24% và 12% cao hơn so với nam giới. Tuy nhiên, Cmax và AUC được cân chỉnh theo khối lượng là tương tự nhau giữa các giới tính. Không cần điều chỉnh liều lượng dựa trên giới tính.

Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân có thể sử dụng thuốc cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Liều dùng trong trường hợp bệnh nhân bệnh gút:
  • Liều khuyến cáo của febuxostat là 80 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn. Nếu acid uric máu >6 mg/dL (357 μmol/L) sau 2-4 tuần, khuyến cáo dùng febuxostat với liều 120 mg/lần/ngày.
  • Febuxostat tác dụng nhanh cho phép kiểm tra lại nồng độ acid uric trong máu sau 2 tuần. Mục tiêu điều trị để giảm và duy trì nồng độ acid uric máu dưới 6 mg/dL (357μmol/L).
  • Khuyến cáo phòng ngừa bùng phát bệnh gút ít nhất 6 tháng.
Hội chứng ly giải khối u:
  • Liều khuyến cáo của febuxostat là 120 mg/lần/ngày không phụ thuộc vào bữa ăn.
  • Febuxostat nên được điều trị trước 2 ngày trước khi bắt đầu điều trị gây độc tế bào và tiếp tục điều trị ít nhất 7 ngày, tuy nhiên điều trị có thể kéo dài đến 9 ngày theo thời gian hóa trị liệu dựa theo đánh giá lâm sàng.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng ở người già.
Bệnh nhân suy thận:
  • Hiệu quả và an toàn chưa được đánh giá đầy đủ ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
  • Không cần điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.
Bệnh nhân suy gan: Hiệu quả và an toàn của febuxostat chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng (Child Pugh Class C).
Bệnh gút: Liều khuyến cáo ở bệnh nhân suy gan nhẹ là 80 mg. Thông tin hạn chế đối với bệnh nhân suy gan trung bình.
Hội chứng ly giải khối u: Trong giai đoạn III của thử nghiệm loại trừ đối tượng suy gan nặng. Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng so với bệnh nhân có chức năng gan bình thường.
Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của Febuxostat ở trẻ em trong độ tuổi dưới 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu có sẵn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (4072 đối tượng được điều trị ít nhất với một liều từ 10 mg đến 300 mg) và báo cáo trong thời gian lưu hành là bệnh gút cấp tính, chức năng gan bất thường, tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, phát ban và phù nề.
  • Các tác dụng phụ thường nhẹ. Hiếm phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng, một số trong đó liên quan đến các triệu chứng toàn thân, đã xảy ra trong quá trình lưu hành.
  • Phân loại tần suất các tác dụng không muốn bao gồm: Thường gặp (≥1​​/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100) và hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), phản ứng phụ xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng febuxostat được liệt kê dưới đây.
Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Cơn gút cấp.
  • Thần kinh: Đau dầu.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy**, buồn nôn.
  • Gan-mật: Bất thường chức năng gan**.
  • Da và tổ chức dưới da: Phát ban.
  • Toàn thân: Phù nề.
Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100
  • Nội tiết: Máu tuyến giáp kích thích tăng hormone.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Bệnh đái tháo đường, tăng lipid máu, giảm sự thèm ăn, tăng cân.
  • Tâm thần: Giảm ham muốn tình dục, mất ngủ.
  • Thần kinh: Chóng mặt, cảm giác khó chịu, liệt nửa người, ngủ gà, thay đổi vị giác, giảm xúc giác, giảm khướu giác.
  • Tim: Rung nhĩ, tim đập nhanh, rối loạn điện tâm đồ.
  • Mạch máu: Tăng huyết áp, đỏ da, bốc hỏa.
  • Hệ thống hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, đầy bụng, bệnh trào người dạ dày-thực quản, nôn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đi ngoài thường xuyên, đầy hơi, rối loạn đường tiêu hóa.
  • Gan-mật: Sỏi mật.
  • Da và tổ chức dưới da: Viêm da, nổi mề đay, ngứa, da nám, da tổn thương, xuất huyết, nổi mẩn điểm vàng, ban dát sẩn, có mụn nhỏ ở da phát ban.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ, đau cơ xương, yếu cơ, co thắt cơ, căng cơ, viêm bao hoạt dịch.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận, sỏi thận, đái ra máu, tiểu rát, tiểu đạm.
  • Sinh sản và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau ngực, tức ngực.
  • Huyết học: Men phân giải tinh bột trong máu tăng, số lượng tiểu cầu giảm, bạch cầu giảm, tế bào lympho giảm, creatin máu tăng, creatinin máu tăng, hemoglobin giảm, urê trong máu tăng, triglycerid máu tăng, cholesterol trong máu tăng, khối hồng cầu giảm, lactat dehydrogenase trong máu tăng, kali tăng.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi, giảm tiểu cầu.
  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ *, mẫn cảm thuốc *.
  • Mắt: Mờ mắt.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm cân, tăng sự thèm ăn, biếng ăn.
  • Tâm thần: Căng thẳng.
  • Tai: Ù tai.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy, viêm loét miệng.
  • Gan-mật: Viêm gan, vàng da*, tổn thương gan*.
  • Da và tổ chức dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc*, hội chứng Stevens-Johnson*, phù mạch*, triệu chứng phản ứng thuốc với các bạch cầu ái toan và toàn cơ thể*, phát ban toàn bộ (nghiêm trọng)*, ban đỏ, phát ban da tróc vảy, phát ban nang trứng, mụn nước nổi mẩn đỏ, phát ban mụn mủ, nổi mẩn ngứa *, phát ban hồng ban , phát ban sởi, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi.
  • Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương.
  • Thận và tiết niệu: Tiêu cơ vân*, cứng khớp, cứng cơ xương.
  • Toàn thân: Khát nước.
  • Huyết học: Glucose trong máu tăng, kéo dài thời gian đông máu, giảm số lượng tế bào máu đỏ, hàm lượng alkalin phosphatase trong máu cao.
*Các phản ứng phụ báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc.
** Điều trị cấp cứu khẩn cấp tiêu chảy không nhiễm trùng và chức năng gan bất thường trong kết hợp các nghiên cứu giai đoạn 3 là thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng đồng thời điều trị bằng colchicin.
Cách xử trí tác dụng không mong muốn (ADR)
  • Để phòng ngừa cơn gút cấp xảy ra trong khi điều trị, nên bắt đầu điều trị bằng febuxostat khi cơn gút cấp đã hoàn toàn giảm xuống.
  • Nếu bệnh gút cấp xảy ra trong khi điều trị bằng febuxostat, bệnh nhân không nên ngưng thuốc. Kiểm soát cơn gút cấp phù hợp với từng bệnh nhân.
  • Tiếp tục điều trị với febuxostat để giảm tần số và cường độ của bệnh gút cấp tính.
  • Phải ngừng ngay febuxostat khi thấy xuất hiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là những người có tổn thương thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide.
  • Bệnh nhân phải được chỉ dẫn về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các triệu chứng của phản ứng dị ứng/quá mẫn.
  • Điều trị bằng febuxostat cần dừng ngay nếu các phản ứng dị ứng/quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, việc dừng thuốc sớm sẽ có tiên lượng tốt hơn.
  • Nếu bệnh nhân đã phát triển các phản ứng dị ứng/quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và phản ứng/sốc phản vệ cấp tính, ngưng dùng febuxostat ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào.
  • Điều trị phản ứng quá mẫn bằng glucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ở một số bệnh nhân, nếu bị phản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưng phải ngừng ngay nếu phản ứng xuất hiện lại.

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30oC.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Sản phẩm liên quan

Giỏ hàng